Bỉ tăng nhập khẩu hạt điều từ Việt Nam trong hai tháng đầu năm 2019

.
Các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Bỉ trong hai tháng đầu năm khá đa dạng, trong đó nổi bật là mặt hàng hạt điều tăng mạnh cả về lượng (+241,77%) đạt 540 tấn và giá trị (+170,9%) đạt hơn 5 triệu USD so với cùng thời điểm năm ngoái. Tiếp đến là nhóm sản phẩm mây, tre, cói và thảm, với mức tăng (+114,71%) đạt 1,2 triệu USD.
Trong tháng 2/2019, hạt tiêu là mặt hàng không được xuất sang Bỉ, nhưng tổng lượng và trị giá trong hai tháng đầu 2019 vẫn giảm mạnh nhất lần lượt với mức giảm (-64%) và (-69,68%). Tất cả các mặt hàng còn lại trong tháng 2/2019 đều sụt giảm trị giá như hàng thủy sản giảm (-52,77%); cà phê giảm (-50,48%); hàng dệt, may giảm (-66,39%); gỗ và sản phẩm gỗ giảm (-59,5%)…
Giày dép các loại là mặt hàng có tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Bỉ trong hai tháng đầu năm 2019 chiếm 39,44%, tuy trong riêng tháng 2/2019, nhóm hàng này giảm tới 49,42% so với tháng 1/2019 chỉ đạt 51,6 triệu USD, nhưng tính cả hai tháng đầu năm trị giá xuất khẩu lại tăng 22,31% đạt 153,5 triệu USD so với cùng kỳ năm ngoái.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bỉ 2 tháng năm 2019

Mặt hàng

2T/2019

+/- so với cùng kỳ

2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

389.210.738

 

10,25%

Hàng thủy sản

 

15.795.978

 

-26,65%

Hạt điều

540

5.014.288

241,77%

170,90%

Cà phê

16.801

27.272.563

19,11%

7,36%

Hạt tiêu

18

78.893

-64,00%

-69,68%

Sản phẩm từ chất dẻo

 

5.129.956

 

-2,08%

Cao su

 

1.451

1.329.739

-5,66%

-26,95%

Sản phẩm từ cao su

 

620.985

 

-26,60%

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

13.231.789

 

-16,24%

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.225.633

 

114,71%

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

6.040.165

 

6,58%

Hàng dệt, may

 

41.366.975

 

27,53%

Giày dép các loại

 

153.508.739

 

22,31%

Sản phẩm gốm, sứ

 

716.058

 

-12,70%

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

1.829.108

 

23,73%

Sắt thép các loại

50.474

33.923.641

-20,30%

-26,58%

Sản phẩm từ sắt thép

 

11.725.930

 

-15,39%

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

5.367.108

 

7,25%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

14.047.499

 

-6,18%

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

3.713.309

 

19,57%

                                    (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

 

Nguồn: vinanet.vn