Xuất khẩu gạo trong tháng 2/2019 sang Ba Lan tăng đột biến cả về lượng và trị giá

.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu trong hai tháng đầu năm 2019, chiếm 41,81% đạt 94,6 triệu USD, tăng 86,49% so với cùng kỳ năm trước.

Trong hai tháng đầu năm, sản phẩm từ cao su lại là nhóm hàng chiếm tỷ trọng nhỏ (0,16%) chỉ đạt 355.014 USD nhưng trị giá có mức tăng khá mạnh mẽ với 142,04% so với cùng kỳ năm 2018.
Việt Nam hiện là một trong 14 thị trường quan trọng trên thế giới đối với các DN trong ngành nông nghiệp, thực phẩm Ba Lan. Nước này cũng ưa chuộng nhiều mặt hàng của Việt Nam nhưng nhiều sản phẩm chưa được xuất khẩu đi.
Tháng 2/2019, Ba Lan đã giảm nhập khẩu tất cả các mặt hàng của Việt Nam so với tháng đầu năm trừ mặt hàng gạo như: Hàng thủy sản giảm -82,41% chỉ đạt trị giá 499.877 USD; Hạt tiêu cũng giảm cả về lượng -57,81% đạt 54 tấn và trị giá -73% đạt 123.145 USD; Hàng dệt, may có trị giá -70,84% đạt 1,6 triệu USD.
Sản phẩm từ chất dẻo và gỗ và sản phẩm gỗ là hai nhóm hàng có trị giá xuất khẩu trong hai tháng đầu năm nhích nhẹ lần lượt (+21,88%) đạt 7,3 triệu USD và (+23,30%) đạt 4,4 triệu USD so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù giảm khá mạnh trong riêng tháng 2/2019. Tuy nhiên tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Ba Lan trong hai tháng đầu năm 2019 vẫn tăng nhẹ 29,45% so với cùng kỳ năm 2018 đạt 226,2 triệu USD.
 Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Ba Lan 2 tháng năm 2019

Mặt hàng

2T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

226.187.930

 

29,45%

Hàng thủy sản

 

3.341.034

 

-8,41%

Cà phê

2.572

4.762.680

11,97%

-13,93%

Chè

109

137.811

-72,61%

-77,75%

Hạt tiêu

182

579.215

-6,19%

-30,28%

Gạo

674

355.459

 

 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

1.955.800

 

-0,04%

Sản phẩm từ chất dẻo

 

7.374.719

 

21,88%

Sản phẩm từ cao su

 

355.014

 

142,04%

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

1.095.628

 

-35,01%

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

791.398

 

-20,28%

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

4.440.286

 

23,30%

Hàng dệt, may

 

7.186.581

 

-17,03%

Giày dép các loại

 

3.632.664

 

7,15%

Sản phẩm từ sắt thép

 

6.414.298

 

-8,70%

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

94.579.743

 

86,49%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

60.836.636

 

17,36%

                                    (*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: vinanet.vn