Xuất khẩu xơ sợi đóng góp vào kim ngạch cả nước trên 3,3 tỷ USD

.

Nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng năm 2018 lên 1,21 triệu tấn, thu về 3,33 tỷ USD, tăng 10,1% về lượng và 13,2% trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục là hai thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 64,92% tỷ trọng, trong đó Trung Quốc dẫn đầu kim ngạch đạt 1,81 tỷ USD (chiếm 54,5% tỷ trọng) với 641,8 nghìn tấn, tăng 6,42% về lượng và tăng 9,27% trị giá so với cùng kỳ. Riêng tháng 10/2018 đã xuất 67 nghìn tấn, trị giá 186,37 triệu USD, tăng 10,35% về lượng và 9,34% trị giá so với tháng 9/2018.
Kế đến là thị trường Hàn Quốc đạt 138,2 nghìn tấn, trị giá 344,24 triệu USD, tăng 22,46% về lượng và 30,46% trị giá so với cùng kỳ, riêng tháng 10/2018 đạt 14,96 nghìn tấn, trị giá 37 triệu USD, tăng 13,61% về lượng và 13,22% trị giá so với tháng 9/2018.
Giá xuất bình quân sang hai thị trường này đều tăng, cụ thể Trung Quốc tăng 2,68% đạt 2833,32 USD/tấn; Hàn Quốc tăng 6,54% đạt 2.490,79 USD/tấn.
Đông Nam Á là thị trường có lượng xuất nhiều đứng thứ ba sau Trung Quốc và Hàn Quốc, đạt 85,55 nghìn tấn, trị giá 239,65 triệu USD, tăng 4,74% về lượng và 16,77% về trị giá so với cùng kỳ.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên Việt Nam còn xuất sang Anh, Pakistan, Mỹ… Nhìn chung, 10 tháng đầu năm nay lượng xơ sợi xuất khẩu sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm 75%, trong đó xuất khẩu sang Mỹ và Iralia vẫn tiếp tục giữ được đà tăng mạnh. Cụ thể, xuất sang Mỹ đạt 32,73 nghìn tấn, trị giá 40,28 triệu USD, nhưng tăng gấp 2,2 lần về lượng (tức tăng 118,75%) và 95,88% trị giá so với cùng kỳ, mặc dù giá xuất bình quân sang Mỹ giảm 10,46% chỉ đạt 1230,59 USD/tấn. Italia đạt 2,43 nghìn tấn, trị giá 11,43 triệu USD, tăng 85,22% về lượng và 50,05% trị giá so với cùng kỳ, giá xuất bình quân 4700,42 USD/tấn, giảm 18,99%.
Bên cạnh đó xuất sang thị trường Comlombia cũng có mức tăng khá trên 50% về lượng và 67,15% trị giá so với cùng kỳ, đạt tương ứng 14,71 nghìn tấn; trị giá 40,48 triệu USD, giá xuất bình quân tăng 11,2% đạt 2751,06 USD/tấn.

Thị trường xuất khẩu xơ , sợi dệt các loại 10 tháng năm 2018

Thị trường

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

641.825

1.818.498.081

6,42

9,27

Hàn Quốc

138.209

344.249.132

22,46

30,46

Thổ Nhĩ Kỳ

54.431

129.264.641

-7,98

-1,14

Thái Lan

34.593

89.934.889

4,32

21,45

Hoa Kỳ

32.736

40.284.628

118,75

95,88

Ấn Độ

28.981

113.336.140

2,37

10,51

Brazil

28.507

67.677.767

34,01

20,06

Ai Cập

23.366

51.708.170

0,95

8,33

Đài Loan

20.902

65.490.450

3,5

9,5

Bangladesh

19.250

75.949.231

4,31

13,48

HongKong (TQ)

18.834

70.702.957

-15,49

-12,85

Nhật Bản

18.046

64.251.429

26,8

18,1

Indonesia

17.662

56.591.678

30,35

26,22

Malaysia

16.500

47.861.375

0,91

11,13

Colombia

14.716

40.484.552

50,32

67,15

Pakistan

13.115

34.714.527

-17,37

9,59

Anh

11.581

13.026.282

-15,86

6,47

Campuchia

9.080

26.244.989

23,72

37,21

Philippines

7.724

19.026.611

-31,56

-21,27

Italy

2.432

11.431.429

85,22

50,05


(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: vinanet.vn